Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm 3 miền

Category: Tin ngành xây dựng 26 0

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm 3 miền: Bắc, Trung, Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

221-0148-1439

Theo Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, mục tiêu đến năm 2020, khối lượng vận tải toàn vùng đạt khoảng 500 – 550 triệu tấn hàng hóa và 1.180 – 1.200 triệu hành khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 10% – 11%/năm, trong đó lượng hàng hóa thông qua cảng biển là 115 – 160 triệu tấn/năm. Vận tải hành khách công cộng đô thị Hà Nội đạt khoảng 20% – 25%, Hải Phòng và các đô thị khác đạt khoảng 5% – 10%.

Quy hoạch phát triển vận tải hợp lý trên 6 hành lang vận tải chính gồm: Bắc – Nam; Hà Nội – Hải Phòng; Hà Nội – Quảng Ninh; Hà Nội – Lào Cai; Hà Nội – Lạng Sơn; Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh.

Về quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, với đường sắt, nâng cấp, từng bước hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc – Nam, đoạn trong Vùng dài khoảng 33 km, để đạt tốc độ chạy tàu bình quân 80 – 90 km/h đối với tàu khách, 50 – 60 km/h đối với tàu hàng; Cải tạo, nâng cấp từng bước đưa vào cấp kỹ thuật đường sắt Quốc gia các tuyến: Hà Nội – Lào Cai, đoạn trong Vùng dài khoảng 42,5 km; Hà Nội – Hải Phòng dài khoảng 96 km; Đông Anh – Quán Triều dài khoảng 54,6 km, đoạn trong Vùng dài khoảng 18,5 km; Hà Nội – Đồng Đăng dài khoảng 156 km, đoạn trong Vùng dài khoảng 22,5 km.

Theo Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách đạt khoảng 185 triệu lượt hành khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 7,5% – 8,5%/năm, trong đó khối lượng hành khách qua CHK đạt 20 – 25 triệu hành khách, vận tải hành khách công cộng đảm nhận thị phần từ 15% – 20% tại thành phố Đà Nẵng và 5% – 10% đối với các thành phố khác trong Vùng. Khối lượng hàng hóa đạt khoảng 101 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 8,5% – 9,5%/năm, trong đó khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt 40 – 50 triệu tấn/năm.

Theo quy hoạch sẽ phát triển 5 hành lang vận tải chính của Vùng gồm: hành lang ven biển; hành lang Đà Nẵng – QL1 – QL9 – Lao Bảo và hành lang Đà Nẵng – QL14B – 14D – Nam Giang; hành lang Đà Nẵng – Tây Nguyên; hành lang Dung Quất – Tây Nguyên; hành lang Quy Nhơn – Tây Nguyên.

Quyết định điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 xác định: về kết nối vận tải, tăng cường tính kết nối vùng và kết nối giữa các phương thức vận tải, hình thành các đầu mối kết nối vận tải tại các cảng biển Vũng Tàu (khu Cái Mép – Thị Vải), cảng biển TP HCM, cảng biển Đồng Nai, các cảng cạn; trung tâm dịch vụ logistics; CHK quốc tế Tân Sơn Nhất, CHK quốc tế Long Thành; các ga đường sắt Bình Triệu, Tân Kiên, Thủ Thiêm, An Bình, Trảng Bom, ga Long Định; các bến xe khách liên tỉnh như bến xe Miền Tây mới, Ngã Tư Ga, Miền Đông 1 mới, Miền Đông 2 mới, Đa Phước, xuyên Á, Miền Đông và các bến xe liên tỉnh tại các tỉnh trong Vùng; các cảng đường thủy nội địa chính trong khu vực.

Cũng theo quy hoạch được điều chỉnh, đến năm 2020, CHK quốc tế Tân Sơn Nhất có vai trò trung tâm (cả quốc tế và quốc nội) của khu vực phía Nam; là CHK dùng chung dân dụng và quân sự. Quy mô đạt cấp sân bay 4E theo phân cấp ICAO, đáp ứng khai thác B747 và tương đương, khu bay CHK quốc tế Tân Sơn Nhất hiện đã được đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch, trong thời gian tới sẽ mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nội địa đáp ứng công suất 25 – 26 triệu hành khách/năm và 1 triệu tấn hàng hóa/năm.

Trong khi đó, CHK quốc tế Long Thành là CHK lớn nhất cả nước và là một trong những trung tâm trung chuyển hành khách quốc tế của khu vực theo tiêu chuẩn quốc tế. Quy mô giai đoạn 1 xây dựng CHK quốc tế Long Thành đạt cấp sân bay 4F theo phân cấp ICAO, công suất 25 triệu hành khách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm, đáp ứng khai thác loại tàu bay A380 và tương đương.

L.C

Related Articles

Add Comment